Bộ đề đọc hiểu Đồng chí (Có đáp án)

Bài Đọc Hiểu Đồng Chí Của Chính Hữu gồm 4 câu hỏi, có đáp án kèm theo, giúp các em có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện tốt kĩ năng trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu của kì thi vào lớp 10 năm học 2022 – 2023 sắp tới.

Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm Bộ đề đọc hiểu ôn thi vào 10 môn Ngữ Văn gồm 47 câu đọc hiểu ngoài Ngữ Văn 9, giúp các em vận dụng vốn hiểu biết và tư duy nhanh chóng để trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu. . Vậy mời các bạn tải miễn phí 4 đề đọc hiểu Đồng chí:

Đồng chí Đọc hiểu – Chủ đề 1

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Quê tôi nước chua mặn
Làng tôi đất cằn sỏi đá cày xới
Anh ấy đôi khi xa lạ với tôi
Từ phương trời, chúng ta không gặp nhau
Súng bên hông súng sát đầu.
Đêm lạnh lẽo trùm chăn trở thành tri kỷ
Các đồng chí!

Câu hỏi 1: Em hãy tóm tắt nội dung của đoạn trích trên?

Câu 2: Kể tên một thành ngữ trong bài thơ trên. Giải thích ý nghĩa của câu thành ngữ đó.

Câu hỏi 3: Nêu cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của cấu trúc đó trong việc thể hiện nội dung bài thơ.

Câu hỏi 4: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Đầu súng bên cạnh, đầu kề vai sát đầu”, nêu tác dụng của biện pháp đó.

Câu trả lời được đề xuất

Câu hỏi 1: Tóm tắt đoạn trích trên:

Đoạn trích trên có thể nói về cơ sở hình thành tình đồng chí:

  • Cùng cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó.
  • Cùng hoàn cảnh, cùng lý tưởng chiến đấu.
  • Được hình thành trên sự sẻ chia, cảm thông mọi khó khăn, mọi niềm vui nỗi buồn.

Câu 2: Các thành ngữ được sử dụng trong khổ thơ trên:

  • “Ruộng chua, nước mặn”: vùng ven biển nghèo nhiễm phèn, mặn, làm ăn khó khăn.
  • “Đất cày trên sỏi đá”: ở vùng đồi núi, vùng trung du, đất đá cằn cỗi, khó canh tác.

→ Hai thành ngữ này nhằm thể hiện sự giống nhau về cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó là cơ sở để hình thành tình đồng chí.

Câu hỏi 3: Cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên là:

– Hai câu thơ tương xứng với nhau về nghĩa.

Quê tôi nước chua mặn
Làng tôi đất cằn sỏi đá cày xới

– Tác dụng: Phép đối “quê anh – làng em”; “Ruộng chua nước mặn – đất cày lên đá” khắc họa sự nghèo nàn về xuất thân, hoàn cảnh, là cơ sở để hình thành nên tình đồng chí, tạo nên sự đồng điệu, gắn bó giữa những người lính.

– Câu thơ đối xứng nhau ngay trong từng câu: Đầu súng kề vai, đầu gối tay sau.

– Tác dụng: tô đậm hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt nhưng những người lính vẫn kề vai sát cánh, cùng nhau chiến đấu, cùng nhau đối mặt với hiểm nguy.

Câu hỏi 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Đầu súng kề vai, gối đầu” là một ẩn dụ.

Tác dụng của biện pháp tu từ đó là:

  • Gợi lên sự khắc nghiệt, hiểm nguy của chiến tranh (hình ảnh súng sẵn sàng chiến đấu).
  • Thể hiện sự đoàn kết, thống nhất, cùng nhau chiến đấu.

Đồng chí Đọc hiểu – Chủ đề 2

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Những cánh đồng tôi gửi cho người bạn thân nhất của tôi để cày
Ngôi nhà không để gió rung
Hầu hết các giếng nước ban đầu đều bỏ sót binh lính
Bạn và tôi biết mọi cảm giác ớn lạnh
Sốt, trán đẫm mồ hôi
Áo sơ mi của tôi bị rách ở vai
Quần của tôi có một số miếng vá
Nụ cười đông lạnh
Không có giày
Một số tay nắm bị thương

Câu hỏi 1: Bài thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Ai?

Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ: “Giếng nước nhớ người đi lính”.

Câu hỏi 3: Theo bạn, hình ảnh “giếng khơi” là ẩn dụ hay hoán dụ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.

Câu hỏi 4: Kết cấu trong bài thơ: “Anh và em biết từng se sắt… / Yêu nhau nắm tay nhau” có gì đặc biệt. Nêu tác dụng của chúng trong việc thể hiện tình đồng chí giữa những người lính.

Câu trả lời được đề xuất

Câu hỏi 1: Đoạn thơ trên trích từ bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu.

Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Giếng nước nhớ người đi lính” là: phép ẩn dụ kết hợp với nhân hoá.

Tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó là: làm nổi bật hình ảnh quê hương, hậu phương nhớ về người lính, người lính cũng gắn bó với tình yêu quê hương đất nước.

Câu hỏi 3:

  • “Giếng nước gốc gác” là hình ảnh ẩn dụ về quê hương của người lính cũng như những người thân ở hậu phương.
  • Bài thơ có hai chiều nỗi nhớ: quê hương nhớ chiến sĩ và chiến sĩ nhớ gia đình, quê hương.

→ Những người lính cùng nhau chia sẻ nỗi nhớ, nỗi nhớ nhà. Họ sống với nhau trong tình yêu và nỗi nhớ, cùng nhau vượt qua nỗi nhớ để tiếp tục chiến đấu.

Câu hỏi 4: Kết cấu trong bài thơ: “Anh và em quen nhau se lạnh… / Yêu nhau nắm tay nhau” có kết cấu song song.

Tác dụng của việc sử dụng kết cấu ở chỗ: cây trúc thể hiện tình đồng chí khi những người lính cùng chia sẻ nhu cầu của họ.

Đồng chí Đọc hiểu – Chủ đề 3

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Quê tôi nước chua mặn
……………………
Đêm lạnh lẽo trùm chăn trở thành tri kỷ
Các đồng chí!

Câu hỏi 1: Chỉ rõ phương thức biểu đạt trong bài thơ trên

Câu 2: Hai câu thơ: Quê em mặn chua. / Làng tôi nghèo đất đá, em dùng những biện pháp tu từ nào? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?

Câu hỏi 3: Từ “trilogy” trong bài có nghĩa là gì? Em hãy chép lại chính xác một câu thơ trong bài đã học, cũng dùng từ tâm tình, ghi rõ tên tác giả. So sánh hai từ ba ngôi đó.

Câu hỏi 4: Cấu trúc của câu 7 có gì đặc biệt? Tác dụng của cách cấu tạo như vậy là gì?

Câu trả lời được đề xuất

Câu hỏi 1: Phương thức biểu đạt trong bài thơ trên là: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả.

Câu 2: Hai câu thơ: Quê em mặn chua. / Làng tôi nghèo, cày xới đá và sử dụng biện pháp tu từ phóng đại.

Tác dụng của phép tu từ đó là: Hai hình ảnh nước mặn ruộng chua và đất cày lên sỏi đá ám chỉ những vùng đất rất xấu, rất khó canh tác. Vì vậy, đời sống của người nông dân cũng rất vất vả, cực nhọc. Với sự phóng đại đó, tác giả đã nhấn mạnh xuất thân nghèo khó của những người lính, và chính hoàn cảnh ấy đã khiến họ xích lại gần nhau hơn, dễ dàng tìm được tiếng nói chung.

Câu hỏi 3: Từ “nhân ái” trong bài có nghĩa là: hiểu mình, hiểu bạn như hiểu chính mình.

– Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy chứa đựng lời tâm sự: “Vầng trăng thành tri kỉ”.

– So sánh hai từ “tầm thường:

  • Lời tâm sự trong bài đồng chí thể hiện sự thấu hiểu giữa hai người lính cùng chiến tuyến, cùng lý tưởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.
  • Lời tâm sự trong Ánh trăng thể hiện sự đồng cảm thấu hiểu của trăng với con người, giữa con người với quá khứ của chính mình.
  • Người tri kỷ trong bài “Đồng chí” tuy hai mà một.

Câu hỏi 4: Câu “Đồng chí!” là một câu đặc biệt, nó chỉ bao gồm từ đồng chí và một dấu chấm than. Cho người đọc cảm nhận được chiều sâu chỉ với hai chữ “đồng chí”, tạo thành điểm tựa, điểm mấu chốt, như một đường bản lề nối hai phần của bài thơ.

Tác dụng của cách kết cấu đó là: Đoạn thơ này tóm tắt ý nghĩa của 6 câu thơ đầu: Những người lính ở hai miền đất khác nhau, cùng xuất thân, chung một mục đích chiến đấu và đã trở thành đồng đội. Câu thơ như một nốt nhạc vang lên như một khám phá, như một lời khẳng định về một tình cảm mới mẻ và thiêng liêng – tình đồng chí. Câu thơ như một bản lề khép lại ý của 6 câu đầu nhưng lại mở ra ý của 10 câu tiếp theo, tạo nên sự liên kết cảm xúc liền mạch.

→ Câu thơ như một vì sao sáng điểm tô, soi sáng cả bài thơ, là kết tinh của một tình cảm cách mạng.

Đồng chí Đọc hiểu – Chủ đề 4

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Đêm nay, rừng hoang sương mù
Sát cánh bên nhau chờ kẻ thù đến.
Súng trăng treo

Câu hỏi 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong bài thơ trên.

Câu 2: Những từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện hoàn cảnh chiến đấu của người lính?

Câu hỏi 3: Trong câu thơ “Sát cánh bên nhau chờ giặc đến”, tại sao Chính Hữu lại dùng từ “đợi” mà không dùng từ “đợi”?

Câu hỏi 4: Nêu ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”

Câu trả lời được đề xuất

Câu hỏi 1: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

Câu 2: Đối lập với hiện thực phũ phàng của những đêm dài lạnh lẽo nơi “rừng sương mù” là những người lính túc trực bên nhau chờ giặc đến nơi mà sinh tử chỉ cách nhau trong gang tấc. Từ “chờ” còn thể hiện rõ tư thế và tinh thần chủ động đánh giặc của họ. Rõ ràng, khi những người lính đã sát cánh bên nhau thì những gian khổ, ác liệt của chiến tranh mới bị xóa nhòa. Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên anh hùng. Sức mạnh của tình đồng chí vì thế càng nổi bật.

Câu 3: Trong câu thơ “Sát cánh bên nhau chờ giặc đến”, Chính Hữu dùng từ “đợi” nhưng không dùng từ “đợi” vì: Trước cảnh núi non hoang vắng lạnh lẽo và tình thế chiến đấu hiểm nghèo, người chiến sĩ. đã sát cánh bên nhau, đối mặt với hiểm nguy trước mắt cũng là nơi mà sự sống và cái chết chỉ cách nhau trong gang tấc. Họ luôn trong tư thế chủ động, sẵn sàng “chờ giặc đến” anh dũng: những người lính đã sát cánh bên nhau để làm mờ đi những khó khăn, hiểm nguy đang chờ đợi phía trước của cuộc kháng chiến gian khổ.

→ Ca ngợi tình đồng chí, sức mạnh của tình đồng chí giúp những người lính vượt qua thời tiết khắc nghiệt, hiểm nguy nơi tiền tuyến.

Câu hỏi 4: Ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”:

Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo: “Đầu súng trăng treo”:

– Là hình ảnh thơ được cảm nhận từ thực tế chiến đấu.

– Nhưng hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa biểu tượng phong phú:

  • Gợi ý: chiến tranh – hòa bình, hiện thực – kỳ ảo, kiên cường – lãng mạn, chất chiến sĩ – chất thơ.
  • Gợi lên vẻ đẹp của tình đồng chí trong sáng, sâu sắc. Sự xuất hiện của mặt trăng là một bằng chứng về sức mạnh kỳ diệu của tình bạn thân thiết. Tình cảm ấy giúp tâm hồn người lính bay bổng giữa cuộc chiến cam go, ác liệt.
  • Gợi lên vẻ đẹp tâm hồn người lính – một tâm hồn luôn trong sáng, tươi tắn dù phải trải qua khói lửa chiến tranh.
  • Gợi lên vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam – một tay cầm chắc súng, một lòng luôn hướng về khát vọng hòa bình.

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Bộ đề đọc hiểu Đồng chí (Có đáp án)❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Bộ đề đọc hiểu Đồng chí (Có đáp án)” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Bộ đề đọc hiểu Đồng chí (Có đáp án) [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Bộ đề đọc hiểu Đồng chí (Có đáp án)” bạn nhé.

Xem thêm:  Lý thuyết Vật lý 12 Bài 17. Máy phát điện xoay chiều

Bài viết “Bộ đề đọc hiểu Đồng chí (Có đáp án)” được đăng bởi vào ngày 2022-05-20 01:35:29. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Bộ đề đọc hiểu Đồng chí (Có đáp án)
#Bộ #đề #đọc #hiểu #Đồng #chí #Có #đáp #án

Đọc hiểu Đồng chí của Chính Hữu gồm 4 đề, có đáp án kèm theo, giúp các em học sinh có thêm tài liệu ôn tập, rèn thật tốt kỹ năng trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu đề thi vào lớp 10 năm 2022 – 2023 sắp tới.
Ngoài ra, có thể tham khảo bộ đề đọc hiểu ôn thi vào 10 môn Văn gồm 47 đề đọc hiểu ngoài chương trình Ngữ văn 9, để giúp các em vận dụng cách hiểu, tư duy nhanh chóng trả lời những câu hỏi đề đọc hiểu. Vậy mời các em cùng tải miễn phí 4 đề đọc hiểu Đồng chí:
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 1
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đáAnh với tôi đôi người xa lạTự phương trời chẳng hẹn quen nhauSúng bên súng đầu sát bên đầuĐêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!
Câu 1: Em hãy nêu tóm tắt nội dung của đoạn trích trên?
Câu 2: Em hãy nêu một thành ngữ có trong đoạn thơ trên. Giải thích nghĩa của thành ngữ đó.
Câu 3: Nêu cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của cấu trúc đó trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ.
Câu 4: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”, nêu tác dụng của biện pháp đó.
Gợi ý đáp án
Câu 1: Tóm tắt nội dung của đoạn trích trên:
Đoạn trích trên thể nói tới cơ sở hình thành tình đồng chí:
Chung cảnh ngộ, hoàn cảnh xuất thân nghèo khó.
Cùng chung hoàn cảnh, lý tưởng chiến đấu.
Hình thành trên sự sẻ chia, đồng cảm mọi gian lao, mọi niềm vui nỗi buồn.
Câu 2: Thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên:
“Nước mặn đồng chua”: vùng đất nghèo ven biển nhiễm phèn, nhiễm mặn khó làm ăn.
“Đất cày lên sỏi đá”: nơi đồi núi, trung du, đất đá bị ong hóa, khó canh tác.
→ Hai thành ngữ này để nhằm chỉ ra sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó là cơ sở hình thành tình đồng chí.
Câu 3: Cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên là:
– Hai câu thơ đối ứng nhau về ý
Quê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
– Tác dụng: Sự đối ứng “quê hương anh – làng tôi”; “nước mặn đồng chua” – đất cày lên sỏi đá” khắc họa được sự nghèo khó về xuất thân, cảnh ngộ, đó là cơ sở hình thành tình đồng chí, tạo nên sự nhịp nhàng đồng điệu giữa những người lính.
– Câu thơ đối xứng nhau ngay trong từng vế câu: Súng bên súng, đầu sát bên đầu.
– Tác dụng: làm nổi bật hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt nhưng những người lính vẫn sát cánh bên nhau, cùng nhau chiến đấu, cùng nhau đối diện với hiểm nguy.
Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” là biện pháp điệp từ.
Tác dụng của biện pháp tu từ đó là:
Gợi lên sự khắc nghiệt, nguy hiểm của chiến tranh (hình ảnh súng sẵn sàng chiến đấu).
Thể hiện sự chung sức, cùng nhau đoàn kết, chiến đấu.
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 2
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:
Ruộng nương anh gửi bạn thân càyGian nhà không mặc kệ gió lung layGiếng nước gốc đa nhớ người ra línhAnh với tôi biết từng cơn ớn lạnhSốt run người vầng trán ướt mồ hôiÁo anh rách vaiQuần tôi có vài mảnh váMiệng cười buốt giáChân không giàyThương nhau tay nắm lấy bàn tay
Câu 1: Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Của ai?
Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
Câu 3: Theo em hình ảnh “giếng nước gốc đa” là hình ảnh ẩn dụ hay hoán dụ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
Câu 4: Cấu trúc trong đoạn thơ: “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…/Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có gì đặc biệt. Nêu hiệu quả của chúng trong việc thể hiện tình đồng chí giữa những người lính.
Gợi ý đáp án
Câu 1: Đoạn thơ trên trích từ bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu.
Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” là: hoán dụ kết hợp với nhân hóa.
Tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó là: là nổi bật lên hình ảnh quê hương, hậu phương nhớ người lính, và người lính cũng một lòng gắn bó yêu mến quê hương.
Câu 3:
“Giếng nước gốc đa” là hình ảnh hoán dụ về quê hương cũng như người thân nơi hậu phương của người lính.
Câu thơ có nỗi nhớ hai chiều da diết: quê hương nhớ người lính và người lính nhớ gia đình, quê nhà.
→ Những người lính chia sẻ nỗi nhớ quê hương, nỗi nhớ nhà cùng với nhau. Họ sống với nhau trong tình thương nỗi nhớ, và cùng nhau vượt qua nỗi nhớ để tiếp tục chiến đấu.
Câu 4: Cấu trúc trong đoạn thơ: “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…/Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có cấu trúc song hành.
Hiệu quả của việc sử dụng cấu trúc đó là: cấu trúc thể hiện những biểu hiện của tình đồng chí khi người lính chia sẻ với nhau những thiếu thốn.
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 3
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương anh nước mặn đồng chua……………Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!
Câu 1: Chỉ rõ phương thức biểu đạt trong đoạn thơ trên
Câu 2: Hai câu thơ: Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3: Từ “tri kỉ” trong bài có ý nghĩa gì? Em hãy chép chính xác một câu thơ trong bài em đã học cũng sử dụng từ tri kỉ, ghi rõ tên tác giả tác phẩm. So sánh hai từ tri kỉ đó.
Câu 4: Câu thơ thứ 7 có cấu tạo đặc biệt như thế nào? Việc cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Gợi ý đáp án
Câu 1: Phương thức biểu đạt trong đoạn thơ trên là: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả.
Câu 2: Hai câu thơ: Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá sử dụng biện pháp tu từ nói quá.
Tác dụng của biện pháp tu từ đó là: Hai hình ảnh nước mặn đồng chua và đất cày lên sỏi đá đều để chỉ những vùng đất rất xấu, rất khó khăn trong việc trồng trọt. Vì vậy, cuộc sống của những người nông dân cũng muôn phần nhọc nhằn, vất vả. Với cách nói quá ấy, tác giả đã nhấn mạnh cảnh ngộ xuất thân nghèo khó của những người lính và chính sự đồng cảnh ngộ ấy khiến họ xích lại gần nhau, dễ dàng tìm được tiếng nói chung.
Câu 3: Từ “tri kỉ” trong bài có nghĩa là: thấu hiểu mình, hiểu bạn như hiểu bản thân mình.
– Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy có chứa từ tri kỉ: “Vầng trăng thành tri kỉ”
– So sánh hai từ “tri kỉ:
Từ tri kỉ trong bài đồng chí diễn tả sự thấu hiểu giữa 2 người lính cùng chiến tuyến, cùng lý tưởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.
Từ tri kỉ trong bài Ánh trăng diễn tả sự đồng điệu thấu hiểu của trăng với con người, của con người với chính quá khứ của mình.
Tri kỉ trong bài “Đồng chí” tuy hai nhưng một.
Câu 4: Câu “Đồng chí!” là câu đặc biệt, nó chỉ gồm từ đồng chí và dấu chấm than. Cho người đọc cảm thấy sự sâu lắng chỉ với hai chữ “đồng chí”, tạo thành nét điểm tựa và điểm chốt, như câu thơ bản lề nối hai phần của bài thơ.
Tác dụng của việc cấu tạo đó là: Câu thơ này khái quát lại ý của 6 câu thơ đầu: Những người lính từ phương trời khác nhau, họ có cùng cảnh ngộ xuất thân, họ có cùng mục đích lí tưởng chiến đấu và đã trở thành đồng chí. Câu thơ như một nốt nhấn vang lên như một sự phát hiện, như một lời khẳng định về một tình cảm mới mẻ và thiêng liêng- tình đồng chí. Câu thơ giống như một bản lề khép lại ý của 6 câu thơ đầu nhưng lại mở ra ý của 10 câu tiếp theo, tạo sự liền mạch cho cảm xúc.
→ Câu thơ giống như một ngôi sao sáng làm nổi bật và sáng bừng cả bài thơ, là kết tinh của 1 tình cảm cách mạng.
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 4
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treo
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên.
Câu 2: Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn thơ thể hiện hoàn cảnh chiến đấu của người lính?
Câu 3: Trong câu thơ “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”, vì sao Chính Hữu lại dùng từ “chờ” mà không dùng từ “đợi”?
Câu 4: Nêu ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”
Gợi ý đáp án
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Câu 2: Đối lập với hiện thực khắc nghiệt của những đêm dài lạnh giá nơi “rừng hoang sương muối” là những người lính đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang tấc. Từ “chờ” cũng đã nói rõ cái tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ. Rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau vững trãi thì cái gian khổ, khốc liệt của cuộc chiến bị mờ đi. Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên lớn lao anh hùng. Sức mạnh của tình đồng chí vì thế mà càng nổi bật.
Câu 3: Trong câu thơ “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”, Chính Hữu lại dùng từ “chờ” mà không dùng từ “đợi” vì: Đối diện cảnh núi rừng lạnh lẽo và hoang vu và hoàn cảnh chiến đấu nguy hiểm, những người lính cùng sát cánh bên cạnh nhau, đối mặt với hiểm nguy trong gang tấc cũng chính nơi đó sự sống cái chết cách nhau trong gang tấc. Họ luôn ở sẵn trong tâm thế chủ động, sẵn sàng “chờ giặc tới” thật hào hùng: những người lính sát cánh bên nhau vững chãi làm mờ đi khó khăn, nguy hiểm trực chờ phía trước của cuộc kháng chiến gian khổ.
→ Ca ngợi tình đồng chí, sức mạnh đồng đội giúp người lính vượt lên khắc nghiệt về thời tiết và nỗi nguy hiểm trên trận tuyến.
Câu 4: Ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”:
Hình ảnh thơ độc đáo, đầy sáng tạo: “Đầu súng trăng treo”:
– Vốn là một hình ảnh thơ được cảm nhận từ thực tiễn chiến đấu.
– Song hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa biểu tượng phong phú:
Gợi liên tưởng: chiến tranh – hòa bình, hiện thực – ảo mộng, kiên cường – lãng mạn, chất chiến sĩ – chất thi sĩ.
Gợi vẻ đẹp của tình đồng chí sáng trong, sâu sắc. Sự xuất hiện của vầng trăng là một bằng chứng về sức mạnh kì diệu của tình đồng đội. Tình cảm ấy giúp tâm hồn người lính bay lên giữa lúc gay go, khốc liệt của chiến tranh.
Gợi vẻ đẹp của tâm hồn người lính – một tâm hồn luôn trong trẻo, tươi mát dẫu phải băng qua lửa đạn chiến tranh.
Gợi vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam – một bàn tay giữ chắc cây súng mà trái tim luôn hướng đến những khát vọng thanh bình.

Xem thêm:  Đoạn văn tiếng Anh viết về chuyến du lịch (Từ vựng + 23 mẫu)

#Bộ #đề #đọc #hiểu #Đồng #chí #Có #đáp #án

Đọc hiểu Đồng chí của Chính Hữu gồm 4 đề, có đáp án kèm theo, giúp các em học sinh có thêm tài liệu ôn tập, rèn thật tốt kỹ năng trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu đề thi vào lớp 10 năm 2022 – 2023 sắp tới.
Ngoài ra, có thể tham khảo bộ đề đọc hiểu ôn thi vào 10 môn Văn gồm 47 đề đọc hiểu ngoài chương trình Ngữ văn 9, để giúp các em vận dụng cách hiểu, tư duy nhanh chóng trả lời những câu hỏi đề đọc hiểu. Vậy mời các em cùng tải miễn phí 4 đề đọc hiểu Đồng chí:
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 1
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đáAnh với tôi đôi người xa lạTự phương trời chẳng hẹn quen nhauSúng bên súng đầu sát bên đầuĐêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!
Câu 1: Em hãy nêu tóm tắt nội dung của đoạn trích trên?
Câu 2: Em hãy nêu một thành ngữ có trong đoạn thơ trên. Giải thích nghĩa của thành ngữ đó.
Câu 3: Nêu cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của cấu trúc đó trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ.
Câu 4: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”, nêu tác dụng của biện pháp đó.
Gợi ý đáp án
Câu 1: Tóm tắt nội dung của đoạn trích trên:
Đoạn trích trên thể nói tới cơ sở hình thành tình đồng chí:
Chung cảnh ngộ, hoàn cảnh xuất thân nghèo khó.
Cùng chung hoàn cảnh, lý tưởng chiến đấu.
Hình thành trên sự sẻ chia, đồng cảm mọi gian lao, mọi niềm vui nỗi buồn.
Câu 2: Thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên:
“Nước mặn đồng chua”: vùng đất nghèo ven biển nhiễm phèn, nhiễm mặn khó làm ăn.
“Đất cày lên sỏi đá”: nơi đồi núi, trung du, đất đá bị ong hóa, khó canh tác.
→ Hai thành ngữ này để nhằm chỉ ra sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó là cơ sở hình thành tình đồng chí.
Câu 3: Cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên là:
– Hai câu thơ đối ứng nhau về ý
Quê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
– Tác dụng: Sự đối ứng “quê hương anh – làng tôi”; “nước mặn đồng chua” – đất cày lên sỏi đá” khắc họa được sự nghèo khó về xuất thân, cảnh ngộ, đó là cơ sở hình thành tình đồng chí, tạo nên sự nhịp nhàng đồng điệu giữa những người lính.
– Câu thơ đối xứng nhau ngay trong từng vế câu: Súng bên súng, đầu sát bên đầu.
– Tác dụng: làm nổi bật hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt nhưng những người lính vẫn sát cánh bên nhau, cùng nhau chiến đấu, cùng nhau đối diện với hiểm nguy.
Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” là biện pháp điệp từ.
Tác dụng của biện pháp tu từ đó là:
Gợi lên sự khắc nghiệt, nguy hiểm của chiến tranh (hình ảnh súng sẵn sàng chiến đấu).
Thể hiện sự chung sức, cùng nhau đoàn kết, chiến đấu.
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 2
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:
Ruộng nương anh gửi bạn thân càyGian nhà không mặc kệ gió lung layGiếng nước gốc đa nhớ người ra línhAnh với tôi biết từng cơn ớn lạnhSốt run người vầng trán ướt mồ hôiÁo anh rách vaiQuần tôi có vài mảnh váMiệng cười buốt giáChân không giàyThương nhau tay nắm lấy bàn tay
Câu 1: Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Của ai?
Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
Câu 3: Theo em hình ảnh “giếng nước gốc đa” là hình ảnh ẩn dụ hay hoán dụ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
Câu 4: Cấu trúc trong đoạn thơ: “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…/Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có gì đặc biệt. Nêu hiệu quả của chúng trong việc thể hiện tình đồng chí giữa những người lính.
Gợi ý đáp án
Câu 1: Đoạn thơ trên trích từ bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu.
Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” là: hoán dụ kết hợp với nhân hóa.
Tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó là: là nổi bật lên hình ảnh quê hương, hậu phương nhớ người lính, và người lính cũng một lòng gắn bó yêu mến quê hương.
Câu 3:
“Giếng nước gốc đa” là hình ảnh hoán dụ về quê hương cũng như người thân nơi hậu phương của người lính.
Câu thơ có nỗi nhớ hai chiều da diết: quê hương nhớ người lính và người lính nhớ gia đình, quê nhà.
→ Những người lính chia sẻ nỗi nhớ quê hương, nỗi nhớ nhà cùng với nhau. Họ sống với nhau trong tình thương nỗi nhớ, và cùng nhau vượt qua nỗi nhớ để tiếp tục chiến đấu.
Câu 4: Cấu trúc trong đoạn thơ: “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…/Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có cấu trúc song hành.
Hiệu quả của việc sử dụng cấu trúc đó là: cấu trúc thể hiện những biểu hiện của tình đồng chí khi người lính chia sẻ với nhau những thiếu thốn.
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 3
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương anh nước mặn đồng chua……………Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!
Câu 1: Chỉ rõ phương thức biểu đạt trong đoạn thơ trên
Câu 2: Hai câu thơ: Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3: Từ “tri kỉ” trong bài có ý nghĩa gì? Em hãy chép chính xác một câu thơ trong bài em đã học cũng sử dụng từ tri kỉ, ghi rõ tên tác giả tác phẩm. So sánh hai từ tri kỉ đó.
Câu 4: Câu thơ thứ 7 có cấu tạo đặc biệt như thế nào? Việc cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Gợi ý đáp án
Câu 1: Phương thức biểu đạt trong đoạn thơ trên là: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả.
Câu 2: Hai câu thơ: Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá sử dụng biện pháp tu từ nói quá.
Tác dụng của biện pháp tu từ đó là: Hai hình ảnh nước mặn đồng chua và đất cày lên sỏi đá đều để chỉ những vùng đất rất xấu, rất khó khăn trong việc trồng trọt. Vì vậy, cuộc sống của những người nông dân cũng muôn phần nhọc nhằn, vất vả. Với cách nói quá ấy, tác giả đã nhấn mạnh cảnh ngộ xuất thân nghèo khó của những người lính và chính sự đồng cảnh ngộ ấy khiến họ xích lại gần nhau, dễ dàng tìm được tiếng nói chung.
Câu 3: Từ “tri kỉ” trong bài có nghĩa là: thấu hiểu mình, hiểu bạn như hiểu bản thân mình.
– Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy có chứa từ tri kỉ: “Vầng trăng thành tri kỉ”
– So sánh hai từ “tri kỉ:
Từ tri kỉ trong bài đồng chí diễn tả sự thấu hiểu giữa 2 người lính cùng chiến tuyến, cùng lý tưởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.
Từ tri kỉ trong bài Ánh trăng diễn tả sự đồng điệu thấu hiểu của trăng với con người, của con người với chính quá khứ của mình.
Tri kỉ trong bài “Đồng chí” tuy hai nhưng một.
Câu 4: Câu “Đồng chí!” là câu đặc biệt, nó chỉ gồm từ đồng chí và dấu chấm than. Cho người đọc cảm thấy sự sâu lắng chỉ với hai chữ “đồng chí”, tạo thành nét điểm tựa và điểm chốt, như câu thơ bản lề nối hai phần của bài thơ.
Tác dụng của việc cấu tạo đó là: Câu thơ này khái quát lại ý của 6 câu thơ đầu: Những người lính từ phương trời khác nhau, họ có cùng cảnh ngộ xuất thân, họ có cùng mục đích lí tưởng chiến đấu và đã trở thành đồng chí. Câu thơ như một nốt nhấn vang lên như một sự phát hiện, như một lời khẳng định về một tình cảm mới mẻ và thiêng liêng- tình đồng chí. Câu thơ giống như một bản lề khép lại ý của 6 câu thơ đầu nhưng lại mở ra ý của 10 câu tiếp theo, tạo sự liền mạch cho cảm xúc.
→ Câu thơ giống như một ngôi sao sáng làm nổi bật và sáng bừng cả bài thơ, là kết tinh của 1 tình cảm cách mạng.
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 4
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treo
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên.
Câu 2: Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn thơ thể hiện hoàn cảnh chiến đấu của người lính?
Câu 3: Trong câu thơ “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”, vì sao Chính Hữu lại dùng từ “chờ” mà không dùng từ “đợi”?
Câu 4: Nêu ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”
Gợi ý đáp án
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Câu 2: Đối lập với hiện thực khắc nghiệt của những đêm dài lạnh giá nơi “rừng hoang sương muối” là những người lính đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang tấc. Từ “chờ” cũng đã nói rõ cái tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ. Rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau vững trãi thì cái gian khổ, khốc liệt của cuộc chiến bị mờ đi. Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên lớn lao anh hùng. Sức mạnh của tình đồng chí vì thế mà càng nổi bật.
Câu 3: Trong câu thơ “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”, Chính Hữu lại dùng từ “chờ” mà không dùng từ “đợi” vì: Đối diện cảnh núi rừng lạnh lẽo và hoang vu và hoàn cảnh chiến đấu nguy hiểm, những người lính cùng sát cánh bên cạnh nhau, đối mặt với hiểm nguy trong gang tấc cũng chính nơi đó sự sống cái chết cách nhau trong gang tấc. Họ luôn ở sẵn trong tâm thế chủ động, sẵn sàng “chờ giặc tới” thật hào hùng: những người lính sát cánh bên nhau vững chãi làm mờ đi khó khăn, nguy hiểm trực chờ phía trước của cuộc kháng chiến gian khổ.
→ Ca ngợi tình đồng chí, sức mạnh đồng đội giúp người lính vượt lên khắc nghiệt về thời tiết và nỗi nguy hiểm trên trận tuyến.
Câu 4: Ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”:
Hình ảnh thơ độc đáo, đầy sáng tạo: “Đầu súng trăng treo”:
– Vốn là một hình ảnh thơ được cảm nhận từ thực tiễn chiến đấu.
– Song hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa biểu tượng phong phú:
Gợi liên tưởng: chiến tranh – hòa bình, hiện thực – ảo mộng, kiên cường – lãng mạn, chất chiến sĩ – chất thi sĩ.
Gợi vẻ đẹp của tình đồng chí sáng trong, sâu sắc. Sự xuất hiện của vầng trăng là một bằng chứng về sức mạnh kì diệu của tình đồng đội. Tình cảm ấy giúp tâm hồn người lính bay lên giữa lúc gay go, khốc liệt của chiến tranh.
Gợi vẻ đẹp của tâm hồn người lính – một tâm hồn luôn trong trẻo, tươi mát dẫu phải băng qua lửa đạn chiến tranh.
Gợi vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam – một bàn tay giữ chắc cây súng mà trái tim luôn hướng đến những khát vọng thanh bình.

Xem thêm:  Câu 3 trang 92 sgk Công nghệ 10

#Bộ #đề #đọc #hiểu #Đồng #chí #Có #đáp #án

Đọc hiểu Đồng chí của Chính Hữu gồm 4 đề, có đáp án kèm theo, giúp các em học sinh có thêm tài liệu ôn tập, rèn thật tốt kỹ năng trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu đề thi vào lớp 10 năm 2022 – 2023 sắp tới.
Ngoài ra, có thể tham khảo bộ đề đọc hiểu ôn thi vào 10 môn Văn gồm 47 đề đọc hiểu ngoài chương trình Ngữ văn 9, để giúp các em vận dụng cách hiểu, tư duy nhanh chóng trả lời những câu hỏi đề đọc hiểu. Vậy mời các em cùng tải miễn phí 4 đề đọc hiểu Đồng chí:
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 1
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đáAnh với tôi đôi người xa lạTự phương trời chẳng hẹn quen nhauSúng bên súng đầu sát bên đầuĐêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!
Câu 1: Em hãy nêu tóm tắt nội dung của đoạn trích trên?
Câu 2: Em hãy nêu một thành ngữ có trong đoạn thơ trên. Giải thích nghĩa của thành ngữ đó.
Câu 3: Nêu cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của cấu trúc đó trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ.
Câu 4: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”, nêu tác dụng của biện pháp đó.
Gợi ý đáp án
Câu 1: Tóm tắt nội dung của đoạn trích trên:
Đoạn trích trên thể nói tới cơ sở hình thành tình đồng chí:
Chung cảnh ngộ, hoàn cảnh xuất thân nghèo khó.
Cùng chung hoàn cảnh, lý tưởng chiến đấu.
Hình thành trên sự sẻ chia, đồng cảm mọi gian lao, mọi niềm vui nỗi buồn.
Câu 2: Thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên:
“Nước mặn đồng chua”: vùng đất nghèo ven biển nhiễm phèn, nhiễm mặn khó làm ăn.
“Đất cày lên sỏi đá”: nơi đồi núi, trung du, đất đá bị ong hóa, khó canh tác.
→ Hai thành ngữ này để nhằm chỉ ra sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó là cơ sở hình thành tình đồng chí.
Câu 3: Cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên là:
– Hai câu thơ đối ứng nhau về ý
Quê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
– Tác dụng: Sự đối ứng “quê hương anh – làng tôi”; “nước mặn đồng chua” – đất cày lên sỏi đá” khắc họa được sự nghèo khó về xuất thân, cảnh ngộ, đó là cơ sở hình thành tình đồng chí, tạo nên sự nhịp nhàng đồng điệu giữa những người lính.
– Câu thơ đối xứng nhau ngay trong từng vế câu: Súng bên súng, đầu sát bên đầu.
– Tác dụng: làm nổi bật hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt nhưng những người lính vẫn sát cánh bên nhau, cùng nhau chiến đấu, cùng nhau đối diện với hiểm nguy.
Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” là biện pháp điệp từ.
Tác dụng của biện pháp tu từ đó là:
Gợi lên sự khắc nghiệt, nguy hiểm của chiến tranh (hình ảnh súng sẵn sàng chiến đấu).
Thể hiện sự chung sức, cùng nhau đoàn kết, chiến đấu.
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 2
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:
Ruộng nương anh gửi bạn thân càyGian nhà không mặc kệ gió lung layGiếng nước gốc đa nhớ người ra línhAnh với tôi biết từng cơn ớn lạnhSốt run người vầng trán ướt mồ hôiÁo anh rách vaiQuần tôi có vài mảnh váMiệng cười buốt giáChân không giàyThương nhau tay nắm lấy bàn tay
Câu 1: Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Của ai?
Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
Câu 3: Theo em hình ảnh “giếng nước gốc đa” là hình ảnh ẩn dụ hay hoán dụ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
Câu 4: Cấu trúc trong đoạn thơ: “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…/Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có gì đặc biệt. Nêu hiệu quả của chúng trong việc thể hiện tình đồng chí giữa những người lính.
Gợi ý đáp án
Câu 1: Đoạn thơ trên trích từ bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu.
Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” là: hoán dụ kết hợp với nhân hóa.
Tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó là: là nổi bật lên hình ảnh quê hương, hậu phương nhớ người lính, và người lính cũng một lòng gắn bó yêu mến quê hương.
Câu 3:
“Giếng nước gốc đa” là hình ảnh hoán dụ về quê hương cũng như người thân nơi hậu phương của người lính.
Câu thơ có nỗi nhớ hai chiều da diết: quê hương nhớ người lính và người lính nhớ gia đình, quê nhà.
→ Những người lính chia sẻ nỗi nhớ quê hương, nỗi nhớ nhà cùng với nhau. Họ sống với nhau trong tình thương nỗi nhớ, và cùng nhau vượt qua nỗi nhớ để tiếp tục chiến đấu.
Câu 4: Cấu trúc trong đoạn thơ: “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…/Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có cấu trúc song hành.
Hiệu quả của việc sử dụng cấu trúc đó là: cấu trúc thể hiện những biểu hiện của tình đồng chí khi người lính chia sẻ với nhau những thiếu thốn.
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 3
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương anh nước mặn đồng chua……………Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!
Câu 1: Chỉ rõ phương thức biểu đạt trong đoạn thơ trên
Câu 2: Hai câu thơ: Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3: Từ “tri kỉ” trong bài có ý nghĩa gì? Em hãy chép chính xác một câu thơ trong bài em đã học cũng sử dụng từ tri kỉ, ghi rõ tên tác giả tác phẩm. So sánh hai từ tri kỉ đó.
Câu 4: Câu thơ thứ 7 có cấu tạo đặc biệt như thế nào? Việc cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Gợi ý đáp án
Câu 1: Phương thức biểu đạt trong đoạn thơ trên là: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả.
Câu 2: Hai câu thơ: Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá sử dụng biện pháp tu từ nói quá.
Tác dụng của biện pháp tu từ đó là: Hai hình ảnh nước mặn đồng chua và đất cày lên sỏi đá đều để chỉ những vùng đất rất xấu, rất khó khăn trong việc trồng trọt. Vì vậy, cuộc sống của những người nông dân cũng muôn phần nhọc nhằn, vất vả. Với cách nói quá ấy, tác giả đã nhấn mạnh cảnh ngộ xuất thân nghèo khó của những người lính và chính sự đồng cảnh ngộ ấy khiến họ xích lại gần nhau, dễ dàng tìm được tiếng nói chung.
Câu 3: Từ “tri kỉ” trong bài có nghĩa là: thấu hiểu mình, hiểu bạn như hiểu bản thân mình.
– Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy có chứa từ tri kỉ: “Vầng trăng thành tri kỉ”
– So sánh hai từ “tri kỉ:
Từ tri kỉ trong bài đồng chí diễn tả sự thấu hiểu giữa 2 người lính cùng chiến tuyến, cùng lý tưởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.
Từ tri kỉ trong bài Ánh trăng diễn tả sự đồng điệu thấu hiểu của trăng với con người, của con người với chính quá khứ của mình.
Tri kỉ trong bài “Đồng chí” tuy hai nhưng một.
Câu 4: Câu “Đồng chí!” là câu đặc biệt, nó chỉ gồm từ đồng chí và dấu chấm than. Cho người đọc cảm thấy sự sâu lắng chỉ với hai chữ “đồng chí”, tạo thành nét điểm tựa và điểm chốt, như câu thơ bản lề nối hai phần của bài thơ.
Tác dụng của việc cấu tạo đó là: Câu thơ này khái quát lại ý của 6 câu thơ đầu: Những người lính từ phương trời khác nhau, họ có cùng cảnh ngộ xuất thân, họ có cùng mục đích lí tưởng chiến đấu và đã trở thành đồng chí. Câu thơ như một nốt nhấn vang lên như một sự phát hiện, như một lời khẳng định về một tình cảm mới mẻ và thiêng liêng- tình đồng chí. Câu thơ giống như một bản lề khép lại ý của 6 câu thơ đầu nhưng lại mở ra ý của 10 câu tiếp theo, tạo sự liền mạch cho cảm xúc.
→ Câu thơ giống như một ngôi sao sáng làm nổi bật và sáng bừng cả bài thơ, là kết tinh của 1 tình cảm cách mạng.
Đề đọc hiểu Đồng chí – Đề 4
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treo
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên.
Câu 2: Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn thơ thể hiện hoàn cảnh chiến đấu của người lính?
Câu 3: Trong câu thơ “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”, vì sao Chính Hữu lại dùng từ “chờ” mà không dùng từ “đợi”?
Câu 4: Nêu ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”
Gợi ý đáp án
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Câu 2: Đối lập với hiện thực khắc nghiệt của những đêm dài lạnh giá nơi “rừng hoang sương muối” là những người lính đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang tấc. Từ “chờ” cũng đã nói rõ cái tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ. Rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau vững trãi thì cái gian khổ, khốc liệt của cuộc chiến bị mờ đi. Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên lớn lao anh hùng. Sức mạnh của tình đồng chí vì thế mà càng nổi bật.
Câu 3: Trong câu thơ “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”, Chính Hữu lại dùng từ “chờ” mà không dùng từ “đợi” vì: Đối diện cảnh núi rừng lạnh lẽo và hoang vu và hoàn cảnh chiến đấu nguy hiểm, những người lính cùng sát cánh bên cạnh nhau, đối mặt với hiểm nguy trong gang tấc cũng chính nơi đó sự sống cái chết cách nhau trong gang tấc. Họ luôn ở sẵn trong tâm thế chủ động, sẵn sàng “chờ giặc tới” thật hào hùng: những người lính sát cánh bên nhau vững chãi làm mờ đi khó khăn, nguy hiểm trực chờ phía trước của cuộc kháng chiến gian khổ.
→ Ca ngợi tình đồng chí, sức mạnh đồng đội giúp người lính vượt lên khắc nghiệt về thời tiết và nỗi nguy hiểm trên trận tuyến.
Câu 4: Ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”:
Hình ảnh thơ độc đáo, đầy sáng tạo: “Đầu súng trăng treo”:
– Vốn là một hình ảnh thơ được cảm nhận từ thực tiễn chiến đấu.
– Song hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa biểu tượng phong phú:
Gợi liên tưởng: chiến tranh – hòa bình, hiện thực – ảo mộng, kiên cường – lãng mạn, chất chiến sĩ – chất thi sĩ.
Gợi vẻ đẹp của tình đồng chí sáng trong, sâu sắc. Sự xuất hiện của vầng trăng là một bằng chứng về sức mạnh kì diệu của tình đồng đội. Tình cảm ấy giúp tâm hồn người lính bay lên giữa lúc gay go, khốc liệt của chiến tranh.
Gợi vẻ đẹp của tâm hồn người lính – một tâm hồn luôn trong trẻo, tươi mát dẫu phải băng qua lửa đạn chiến tranh.
Gợi vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam – một bàn tay giữ chắc cây súng mà trái tim luôn hướng đến những khát vọng thanh bình.

Back to top button