Cung mệnh là gì

Ý Nghĩa của cung mệnh trong cuộc đời mỗi người  

Con người khi vừa được sinh ra thì đều có 1 Sinh Mệnh và Cung Mệnh. Theo thuật phong Thủy thì Sinh Mệnh và Cung Mệnh của mỗi người sẽ hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên, sinh mệnh và cung mệnh lại có quan hệ mật thiết với nhau và có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi người.

Vậy Cung mệnh là gì ? Có bao giờ bạn thắc mắc cung mệnh của mình là gì không? Chúng ta cùng tìm câu trả lời ngay sau bài viết này nhé!

Cung mệnh là gì

Cung mệnh hay còn được gọi là Bản Mệnh là cung chính để có thể luận xem tử vi, tướng pháp và cả vận mệnh cuộc đời của mỗi người.

Trong thuật Phong Thủy, Cung mệnh là bát trạch chính thức rất quan trọng nhằm để xác định các yếu tố Ngũ Hành nạp âm, định hướng phong thủy, khai thông vận mệnh, kết hợp làm ăn, luận về hôn nhân, khái quát tương lai…..Cũng như dựa vào đây để tìm ra những phương pháp hổ trợ để đem lại may mắn, hạnh phúc, thịnh vượng, sức khỏe, và cả hoán cải số phận.

Cung mệnh là gì
Cung mệnh là gì

Trong thuật Phong Thủy, cung mệnh có 2 yếu tố dính liền nhau đó chính là: Hành của bản mệnh và Nguyên thể của hành bản mệnh

Hành của bản mệnh

Mỗi 1 Bản mệnh tượng trưng cho 1 hành trong ngũ hành :  Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Hành chỉ thể chất căn bản cho 1 Bản mệnh.

Nguyên thể của hành bản mệnh :

Trong ngũ hành Có tất cả 30 loại  (mỗi hành có 6 loại

Hành Kim

  + Sa trung kim  – vàng trong cát

  + Kim bạc kim  – vàng pha kim khí trắng

  + Hải trung kim  – vàng dưới biển

  + Kiếm phong kim  – vàng ở mũi kiếm

  + Bạch lạp kim  – vàng trong nến trắng

  + Thoa xuyến kim  – vàng làm đồ trang sức

Hành Thủy

  + Thiên hà thủy  – nước ở trên trời

  + Đại khê thủy  – nước dưới khe lớn

  + Đại hải thủy  – nước đại dương

  + Giản hạ thủy  – nước dưới khe

  + Tuyền trung thủy  – nước giữa dòng suối

  + Trường lưu thủy  – nước chảy thành giòng lớn

Hành Mộc

  + Bình địa mộc  – cây ở đồng bằng

  + Tang đố mộc  – gỗ cây dâu

  + Thạch lựu mộc  – gỗ cây thạch lựu

  + Đại lâm mộc  – cây trong rừng lớn

  + Dương liễu mộc  – gỗ cây liễu

  + Tùng bách mộc  – gỗ cây tùng bách

Hành Hỏa

  + Sơn hạ hỏa  – lửa dưới chân núi

  + Phú đăng hỏa  – lửa ngọn đèn

  + Thiên thượng hỏa  – lửa trên trời

  + Lộ trung hỏa  – lửa trong lò

  + Sơn đầu hỏa  – lửa trên núi

  + Tích lịch hỏa  – lửa sấm sét

Hành Thổ

  + Bích thượng thổ  – đất trên vách

  + Đại dịch thổ  – đất thuộc 1 khu lớn

  + Sa trung thổ  – đất lẫn trong cát

  + Lộ bàng thổ  – đất giữa đường

  + Ốc thượng thổ  – đất trên nóc nhà

  + Thành đầu thổ  – đất trên mặt thành

Khi xác định nguyên thể (Sự phân loại thành 5 hành mỗi hành 6 loại ) giúp có thể biết được đặc tính thể chất của hành Bản Mệnh một cách dễ dàng hơn.

Từ đây chúng có thể suy ra được sự phong phú hay bất túc của Bản Mệnh, tác hóa giữa các Bản Mệnh khác nhau, ảnh hưởng và sự tương hỗ giữa Mệnh và Cục, tương quan giữa chính diệu thủ Mệnh và Bản Mệnh, giữa các cung an Mệnh và Bản Mệnh,.

Bảng tra cứu bản mệnh theo Ngũ Hành nạp âm

Năm sinhMệnh
1948194920082009Tích Lịch Hỏa – Lửa sấm sét
1950195120102011Tùng bách mộc  – gỗ cây tùng bách
1952195320122013Trường lưu thủy  – nước chảy thành giòng lớn
1954195520142015Sa trung kim  – vàng trong cát
1956195720162017Sơn hạ hỏa  – lửa dưới chân núi
1958195920182019Bình địa mộc  – cây ở đồng bằng
1960196120202021Bích thượng thổ  – đất trên vách
1962196320222023Kim bạc kim  – vàng pha kim khí trắng
1964196520242025Phú đăng hỏa  – lửa ngọn đèn
1966196720262027Thiên hà thủy  – nước ở trên trời
1968196920282029Đại dịch thổ  – đất thuộc 1 khu lớn
1970197120302031Thoa xuyến kim  – vàng làm đồ trang sức
1972197320322033Tang đố mộc  – gỗ cây dâu
1974197520342035Đại khê thủy  – nước dưới khe lớn
1976197720362037Sa trung thổ  – đất lẫn trong cát
1978197920382039Thiên thượng hỏa  – lửa trên trời
1980198120402041Thạch lựu mộc  – gỗ cây thạch lựu
1982198320422043Đại hải thủy  – nước đại dương
1984198520442045Hải trung kim  – vàng dưới biển
1986198720462047Lộ trung hỏa  – lửa trong lò
1988198920482049Đại lâm mộc  – cây trong rừng lớn
1990199119301931Lộ bàng thổ  – đất giữa đường
1992199319321933Kiếm phong kim  – vàng ở mũi kiếm
1994199519341935Sơn đầu hỏa  – lửa trên núi
1996199719361937Giản hạ thủy  – nước dưới khe
1998199919381939Thành đầu thổ  – đất trên mặt thành
2000200119401941Bạch lạp kim  – vàng trong nến trắng
2002200319421943Dương liễu mộc  – gỗ cây liễu
2004200519441945Tuyền trung thủy  – nước giữa dòng suối
2006200719461947Ốc thượng thổ  – đất trên nóc nhà

Bảng tra Cung Mệnh theo nam, nữ

NAMNĂM SINHNỮ
sốCungMệnhHướngHướngMệnhCungSố
7ĐoàiKimTây1921194819752002Đông BắcThổCấn8
6CànKimTây Bắc1922194919762003NamHoảLy9
5KhônThổTây Nam1923195019772004BắcThủyKhảm1
4TốnMộcĐông Nam1924195119782005Tây NamThổKhôn2
3ChấnMộcĐông1925195219792006ĐôngMộcChấn3
2KhônThổTây Nam1926195319802007Đông NamMộcTốn4
1KhảmThuỷBắc1927195419812008Đông BắcThổCấn5
9LyHoảNam1928195519822009Tây BắcKimCàn6
8CấnThổĐông Bắc1929195619832010TâyKimĐoài7
7ĐoàiKimTây1930195719842011Đông BắcThổCấn8
6CànKimTây Bắc1931195819852012NamHoảLy9
5KhônThổTây Nam1932195919862013BắcThuỷKhảm1
4TốnMộcĐông Nam1933196019872014Tây NamThổKhôn2
3ChấnMộcĐông1934196119882015ĐôngMộcChấn3
2KhônThổTây Nam1935196219892016Đông NamMộcTốn4
1KhảmThuỷBắc1936196319902017Đông BắcThổCấn5
9LyHoảNam1937196419912018Tây BắcKimCàn6
8CấnThổĐông Bắc1938196519922019TâyKimĐoài7
7ĐoàiKimTây1939196619932020Đông BắcThổCấn8
6CànKimTây Bắc1940196719942021NamHoảLy9
5KhônThổTây Nam1941196819952022BắcThuỷKhảm1
4TốnMộcĐông Nam1942196919962023Tây NamThổKhôn2
3ChấnMộcĐông1943197019972024ĐôngMộcChấn3
2KhônThổTây Nam1944197119982025Đông NamMộcTốn4
1KhảmThuỷBắc1945197219992026Đông BắcThổCấn5
9LyHoảNam1946197320002027Tây BắcKimCàn6
8CấnThổĐông Bắc1947197420012028TâyKimĐoài7

Ngũ hành tương sinh

Tương Sinh là mối quan hệ hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển. Trong tương sinh của ngũ hành còn hàm ý là mỗi hành đều có quan hệ trên hai phương diện: cái sinh ra nó và cái do nó sinh ra.

Mộc  -> Hỏa -> Thổ  -> Kim  -> Thủy  -> Mộc

Vd: hành Mộc: Cái sinh ra Mộc là Thủy và cái do Mộc sinh ra là Hỏa

Ngũ hành tương khắc

Tương khắc có nghĩa là chúng áp chế lẫn nhau. Trong tương khắc, mỗi hành cũng có mối quan hệ trên 2 phương diện: cái khắc nó và cái nó khắc.

Hiện tượng tương sinh và tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương khắc sẽ có mầm mống của tương sinh, trong tương sinh sẽ có mầm mống của tương khắc. mọi vật trên đời sẽ luôn tồn tại và phát triển.

Mộc <-> Thổ  <-> Thủy <->  Hỏa <->  Kim  <-> Mộc

Màu sắc theo ngũ hành: Tương sinh và tương khắc

Ý nghĩa của Cung Mệnh

Cung mệnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời của mỗi cá nhân. Theo thuật phong thủy, Cung Mệnh ảnh hưởng trực tiếp và mang thiên hướng chủ đạo từ của mỗi người từ lúc mới sinh cho đến khi 40 tuổi.

Những năm tiếp theo khi ngoài 40 tuổi, các sao tọa thủ cung mệnh bắt đầu yếu dần do con người bước vào giai đoạn thành thục. Sự ảnh hưởng của các sao Cung Mệnh cũng sẽ giảm dần theo tuổi tác.

Do đó mà giai đoạn từ lúc được sinh ra đến dưới 40 tuổi, các nhà phong thủy có thể căn cứ vào Cung Mệnh của mỗi người để xác định tổng quát sự nghiệp, gia đình, con cái, và cuộc sống.

Cách tự tính Cung Mệnh theo tuổi

Cách tính Cung Mệnh theo tuổi của mỗi người cũng tương đối đơn giản, Chỉ qua 3 bước là có thể tự thực hiện được.Tuy nhiên Cung Mệnh của Nam và nữ khác nhau nên kết quả phải dò theo Bảng Cung Mệnh nam, nữ để biết rõ cung mệnh của mình nhé.

Các bước tính cung mệnh theo năm sinh

Bước 1: Xác định năm sinh ( năm âm lịch và tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lập xuân thì sẽ tính năm sau).

Bước 2: Lấy tổng các số trong năm sinh đem chia cho 9 . Nếu chia hết cho 9 , thì ta lấy kết quả là 9. Nếu số dư  < 9 thì kết quả ta lấy là số dư đó.

Bước 3: Lấy số dư vừa tính được ở trên dò với bảng Cung Mệnh nam, nữ bên dưới để biết cung mệnh của mình.

Bảng Cung Mệnh nam

Bảng Cung Mệnh nam
1Khảm
2 Ly
3 Cấn
4Đoài
5Càn
6Khôn
7 Tốn
8Chấn
9Khôn

Bảng Cung Mệnh nữ

Bảng Cung Mệnh nữ
1 Cấn
2Càn
3Đoài
4 Cấn
5LY
6Khảm
7Khôn
8Chấn
9Tốn

Ví dụ về cách tính Cung mệnh theo năm sinh và giới tính nam/ nữ:

– Năm sinh: 1998 – Nữ.

Tổng = 1 + 9 + 9 + 8 = 27 chia cho 9 bằng 3 dư 0 => chia hết cho 9, lấy số 9 là kết quả. Dò bảng tra cung mệnh Nữ ta được:  => Cung: Tốn.

– Năm sinh: 1998 –  Nam.

Tổng = 1 + 9 + 9 + 8 = 27 chia cho 9 bằng 3 dư 0 => chia hết cho 9, lấy số 9 là kết quả. Dò bảng tra cung mệnh Nam ta được:  => Cung: Khôn.

– Năm sinh: 1988 – Nữ.

Tổng = 1 + 9 + 8 + 8 = 26 chia cho 9 bằng 2 dư 8 => lấy số dư 8 là kết quả. Dò bảng tra cung mệnh Nữ ta được:  => Cung: Chấn

-Năm sinh: 2012 –  Nam.

Tổng = 2 + 0 + 1 + 2 = 5 => ta lấy Số dư = 5. Dò bảng tra cung mệnh Nam ta được

=> Cung: Càn

Qua những thông tin chúng tôi chia sẻ trên đây, hy vọng sẽ giúp bạn hiểu được cung mệnh là gì? Cũng như cách tính cung mệnh theo tuổi.Qua bài viết này sẽ giúp bạn tính toán chính xác bản thân thuộc cung mệnh gì trong ngũ hành âm dương. Chúc bạn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

LIÊN HỆ BẤT ĐỘNG SẢN ABC LAND

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp theo: HOTLINE TƯ VẤN 24/7: 0908 650 773 hoặc cung cấp nội dung theo mẫu bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến các dự án của chúng tôi đầu tư, cũng như là dự án mà chúng tôi phát triển và phân phối!





Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *