Kỹ thuật quản lý môi trường nuôi tôm cỡ lớn

Điều kiện nuôi tôm ngày càng khó khăn khi môi trường nuôi ngày càng xấu, chất lượng con giống không đảm bảo, dịch bệnh xảy ra thường xuyên. Thêm vào đó, giá thấp càng khiến nông dân khó khăn hơn. Trước đây, khi tôm đạt cỡ 120 con / kg là có lãi nên người nuôi tôm có thể thu hoạch khi thấy giá cao. Nhưng hiện tại, cỡ 100 con / kg vẫn chưa thể mang lại lợi nhuận cho người nuôi. Trước thực trạng đó, việc nuôi tôm quy mô lớn đã trở thành nhu cầu cần thiết của người nuôi tôm để đạt được lợi nhuận tốt hơn. Tuy nhiên, đây là khâu đòi hỏi người nuôi phải hết sức thận trọng trong việc quản lý môi trường nuôi vì:

  • Sinh khối của trại đã tăng lên đáng kể so với thả nuôi, khiến tôm dễ bị stress hơn.
  • Môi trường ao nuôi bị ô nhiễm nhiều hơn và chất lượng nước có thể nhanh chóng thay đổi theo chiều hướng xấu.
  • Do chất lơ lửng và độ đục cao nên hàm lượng oxy hòa tan sẽ thấp hơn nhiều so với ao sạch. Nó kéo theo nhiều ảnh hưởng xấu khác như tôm yếu, hệ vi sinh kém hiệu quả, tôm chậm lớn….
  • Lượng khoáng trong ao được tôm sử dụng nhanh và lớn hơn dẫn đến thiếu khoáng
  • Khí độc dễ xuất hiện hơn.

Ngoài việc chọn con giống đảm bảo sinh trưởng tốt, thức ăn chất lượng thì môi trường nuôi là yếu tố đặc biệt quan trọng mà người nuôi cần quan tâm và có thể chủ động được nếu thực hiện đúng nguyên tắc. các quy tắc môi trường. Để hỗ trợ người nuôi tôm chủ động nuôi tôm cỡ lớn, Hóa Sinh An Bình đã nghiên cứu và trải nghiệm khách hàng lâu năm sử dụng sản phẩm để cho ra đời bộ 3 ứng dụng đảm bảo môi trường thuận lợi cho tôm phát triển. sự phát triển của tôm nuôi.

Đảm bảo chất lượng khoáng trong ao nuôi

Tôm cần nhận được một lượng khoáng chất nhất định trong môi trường nuôi để phát triển và hình thành lớp vỏ mới. Vỏ mỏng hoặc mềm là do thiếu khoáng chất. Quá trình lột xác không hoàn toàn xảy ra do cả sự mất cân đối và không hợp lý về tỷ lệ khoáng chất hoặc tôm thiếu năng lượng để lột xác hoàn toàn. Một số tôm có vết sẹo trên vỏ sẽ không hoàn thành quá trình lột xác. Một ví dụ là khi có hội chứng taura (TSV) hoặc nhiễm khuẩn Vibrio trên vỏ. Sự nở hoa của tảo có thể xảy ra khi một loại khoáng chất mà sinh vật phù du cần trong ngày được tôm sử dụng hết trong quá trình lột xác về đêm. Tôm cần khoảng 23 loại khoáng chất. Các khoáng chất chính là Ca, Mg, K, P và NaCl. Khoáng chất vết bao gồm Fe, Mn, Cu, Zn, I, Co, Cs, Ni, Se, F, Mo, Sn, Cr, Sr, V và Si. Tỷ lệ Mg / Ca / K phải đảm bảo 40/15/13. Ví dụ, ở độ mặn 10ppt, người nuôi duy trì 400ppm Mg, 150ppm Ca và 130ppm K. do đó cần kiểm tra định kỳ giá trị khoáng chất đặc biệt đối với các ao có mật độ cao hơn 100 PL / m2. Tất cả các khoáng chất trên đều được yêu cầu với một lượng nhất định. Sự thiếu hụt một khoáng chất có thể dẫn đến việc làm mất hoạt tính của các khoáng chất khác như trong sơ đồ dưới đây. Người nuôi cần hiểu rõ nhu cầu về các khoáng chất này và cung cấp các sản phẩm chất lượng tốt cho tôm để tránh tình trạng thiếu khoáng. Ngoài ra, để có lợi cho tôm, nên bổ sung khoáng chất vào đúng thời điểm, như khi tôm lột xác. Dạng và nguồn khoáng cũng cần được chăm sóc và người chăn nuôi nên tìm kiếm hướng dẫn chuyên môn để sử dụng.
Bảng thành phần khoáng trong nước nuôi tôm 30ppt. độ mặn

Xem thêm:  Mẫu tờ trình đề nghị sửa chữa cơ sở vật chất

Các ion khoáng trong nuôi tôm ở độ mặn 30ppt

Khoáng chất (mg / l)

Con tôm

Tôm sú

Na

7500

8000

Cl

10500

10000

Sự thay đổi

550

600

Mg

6000

500

KỲ

390

400

P

400

15

S

Nd

500

Mn

0,2

5

Cu

270

190

Bảng trên cho thấy nồng độ của các khoáng chất thiết yếu trong môi trường nuôi cấy cần thiết cho sự phát triển của tôm ở độ mặn 30ppt. Khi độ mặn giảm, nhu cầu này cũng sẽ thay đổi theo tỷ lệ thuận. Sản phẩm Ryolit với thành phần khoáng đa dạng và được phối trộn với tỷ lệ hợp lý đảm bảo cân bằng khoáng chất trong môi trường nuôi, giúp đảm bảo tôm luôn có đủ khoáng cho quá trình lột xác và tăng trưởng.

Men xử lý hỗ trợ chất lượng nước ổn định

Hạn chế thay nước để đảm bảo sự ổn định của môi trường nuôi cũng như hạn chế sự xâm nhập của mầm bệnh vào ao nuôi tôm là cần thiết, tuy nhiên, qua quá trình nuôi, môi trường nuôi sẽ ngày càng chịu nhiều áp lực. do sự tích tụ ngày càng nhiều chất thải của tôm. Đồng thời, không thể kiểm soát được hoàn toàn sự xâm nhập của mầm bệnh. Vì vậy, việc xây dựng hệ vi sinh vật có lợi ngay từ đầu trong ao nuôi sẽ giúp đảm bảo môi trường thuận lợi cho tôm phát triển. Vi sinh có lợi mang lại 2 tác dụng chính: 1. Phân hủy các chất thải trong môi trường ao nuôi, hạn chế hình thành khí độc trong ao nuôi, đảm bảo môi trường nước trong lành. 2. Sự phát triển của vi sinh vật có ích trong môi trường nuôi cấy sẽ tạo ra sự cạnh tranh và kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Vì vậy, dù ao nuôi có mầm bệnh nhưng mật độ không đáng kể nên dịch bệnh không thể bùng phát. Sản phẩm Sivibac Chứa hàm lượng cao các vi sinh vật có lợi sẽ giúp người nuôi tôm duy trì chất lượng nước tối ưu. Để có hiệu quả tốt nhất, nên sử dụng men vi sinh ngay trước khi bắt đầu nuôi cấy và bổ sung thường xuyên để đảm bảo duy trì nồng độ hợp lý của vi sinh vật có lợi.

Luôn kiểm soát khí độc trong mức cho phép

Tôm, cá thải trực tiếp khí độc (amoniac) và môi trường nước bên cạnh khí độc NH3 thường xuất hiện trong ao nuôi tôm khi hệ vi sinh không đảm bảo. NH3 ảnh hưởng đến sức khỏe tôm nuôi, làm tôm bị stress, dễ bị tổn thương mang, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh có cơ hội tấn công tôm yếu. Vì vậy, nhất là khi tôm lớn hơn 100 con / kg, cần theo dõi khí độc càng nhiều càng tốt vào các thời điểm như sáng sớm (6h), đầu giờ chiều (2h), sau mưa, trời nhiều mây … Khi thấy ao nuôi có dấu hiệu khí độc vượt ngưỡng cần sử dụng ngay Yucca digera để khử khí độc khẩn cấp tránh tôm bị ảnh hưởng. Sau đó tìm ra nguồn khí độc và xử lý các biện pháp kèm theo. Sản phẩm Yucca digera không chỉ giúp hấp thụ khí độc trong trường hợp khẩn cấp mà còn giúp tôm giảm stress và hỗ trợ hoạt động của vi sinh vật hiệu quả hơn và ngăn ngừa sự xuất hiện của khí độc khi sử dụng định kỳ.
Yucca digera Với thành phần chất lượng từ Mexico với nồng độ cao, kỹ thuật viên có thể nhận biết bằng cảm quan và hiệu quả nhanh chóng khi sử dụng. Khi tôm lớn nhưng luôn sẵn sàng Yucca digera Tại trại, các kỹ thuật viên sẽ yên tâm hơn và giảm thiểu được rất nhiều rủi ro. Việc sử dụng 3 bộ môi trường RSY cho nuôi tôm lớn:
Ryolit:
– Định kỳ sử dụng 2kg / 1000m3 lặp lại 3 ngày / lần.
– Tôm lột vỏ đồng thời dùng 2kg / 1000m3.
Sivibac:
– Định kỳ sử dụng 100g / 1000m3 lặp lại 3 ngày / lần.
Yucca digera:
– Định kỳ sử dụng 500ml / 3000m3 lặp lại 6 ngày / lần. Sử dụng trước hoặc sau khi xử lý Sivibac 1-2 giờ.
Ghi chú: Liều lượng trên sử dụng cho tôm thẻ chân trắng với mật độ thả 80 con / m2. Nếu ao nuôi thảo quả hoặc sú ở mật độ cao hơn hoặc thấp hơn, nên tăng hoặc giảm liều lượng tương ứng. Với bộ 3 môi trường RSY giúp hạn chế hầu hết các vấn đề môi trường trong ao nuôi, giảm thiểu rủi ro nhưng vẫn giảm giá thành sản xuất. Tuy nhiên, để nuôi tôm thẻ cỡ lớn các kỹ thuật viên cũng cần lưu ý đến dinh dưỡng cho tôm trong chuyên đề tôm thẻ cỡ lớn tiếp theo.

Nguồn: Theo anbinhbio.com
Vui lòng ghi rõ nguồn thuysan247.com khi sao chép bài viết này.
Liên hệ để biết thông tin và gửi bài cộng tác qua email [email protected]Nhấn nút “quan tâm” nếu bạn muốn nhận thông tin cập nhật từ chúng tôi trên Zalo.

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Kỹ thuật quản lý môi trường nuôi tôm cỡ lớn❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Kỹ thuật quản lý môi trường nuôi tôm cỡ lớn” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Kỹ thuật quản lý môi trường nuôi tôm cỡ lớn [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Kỹ thuật quản lý môi trường nuôi tôm cỡ lớn” được đăng bởi vào ngày 2022-06-04 06:49:15. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm:  Bộ sưu tập căn hộ cao cấp phiên bản giới hạn tại Best Western Premier Sapphire Ha Long
Back to top button