Lãi suất các ngân hàng mới nhất hiện nay

Lãi suất các ngân hàng hiện nay bao nhiêu là vấn đề nhiều người đang có nhu cầu vay mua nhà trả góp quan tâm. Với những người gửi tiền tiết kiệm thì lại muốn biết “Ngân hàng nào có lãi suất tiền gửi cao nhất ?” Khi chúng ta có một khoản tiền để dư thì việc chúng ta quan tâm khi lựa chọn ngân hàng để gửi và nhận lãi chính là lãi suất của các ngân hàng. Bên cạnh việc lựa chọn ngân hàng có nhiều chi nhánh gần với nơi làm việc hay sinh sống để thuận tiện thì việc chọn ngân hàng có lãi suất cao là lựa chọn hàng đầu.

Lãi suất các ngân hàng tại quầy mới nhất 

Hình thức gửi dài hạn mà được lựa chọn nhiều nhất bởi các hộ gia đình và các cá nhân là gửi tiết kiệm với kì hạn 1 năm. Tính đến tháng 03/2020, lãi suất của các ngân hàng đã có sự thay đổi. Cụ thể là vào ngày 06/03, với kì 12 tháng thì lãi suất các ngân hàng dao động trong khoảng 6,1% cho đến 8,1% 1 năm, trong khi tháng trước vào khoảng 6,4% cho đến 8% một năm. Đây là kết quả sau khi tiến hành so sánh lãi suất các ngân hàng niêm yết của 30 ngân hàng tại quầy.

Trong đó Ngân hàng NCB ( Ngân hàng Quốc dân) đã có sự điều chỉnh lãi suất ở kì hạn 1 năm từ 7,98% 1 năm lên đến 8,1% năm và đây được ghi nhận là ngân hàng có mức lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất hiện nay đối với kì hạn này. Theo sau ngay NCB chính là PVcomBank, ngân hàng có mức lãi suất 7,99% 1 năm. Nhưng với điều kiện là khoản tiền gửi phải từ 500 tỉ đồng trở lên.

Tiếp đó là lần lượt mức 7,9% 1 năm ở ngân hàng VietBank, Bản Việt và 7,8% 1 năm đối với Ocean Bank và Bac A Bank. Ngoài ra, mức lãi suất các ngân hàng được ghi nhận thấp nhất hiện nay là Techcombank với khoảng 6,1% cho đến 6,4% 1 năm, áp dụng ở các mức tiền gửi dưới 1 tỉ đồng, trong khoảng 1 tỉ đến 3 tỉ đồng và từ 3 tỉ đồng trở lên.

Xem thêm Các ngân hàng tốt nhất Việt Nam cập nhật mới nhất

Tra cứu lãi suất các ngân hàng
Tra cứu lãi suất các ngân hàng

Lãi suất các ngân hàng gửi Online mới nhất trong năm  

Các khách hàng có đăng ký tài khoản Online tại các ngân hàng có thể gửi tiền tiết kiệm Online với lãi suất cao hơn một chút và chính sách cũng dễ chịu hơn so với hình thức gửi tại quầy.

Thực tế thì hầu hết với hình thức gửi tiền Online này, thay đổi lãi suất không đáng kể so với hình thức gửi tại quầy nhưng chúng ta lại không cần mở sổ, chỉ cần có tài khoản và sau khi gửi tiền vào, bạn sẽ nhận lãi hàng tháng, hàng quý, hàng năm,…

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
KKH 01 tháng 03 tháng 06 tháng 09 tháng 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Bắc Á 0,20 3,80 3,80 6,20 6,30 6,80 6,80 6,90 6,90 6,90
Bảo Việt 3,55 3,65 6,15 6,25 6,50 6,75 6,99 6,99 6,99
CBBank 3,60 3,60 6,70 6,75 6,80 6,85 6,90 6,90 6,90
GPBank 4,00 4,00 6,10 6,20 6,30 6,40 6,30 6,30 6,30
Hong Leong 2,50 2,80 4,00 4,00 4,60 4,60
Kiên Long 3,75 4,00 6,40 6,40 7,10 7,30 7,30 7,30 7,30
MSB 3,50 3,80 5,60 5,90 6,40 6,40 6,40 6,40 6,40
Nam Á Bank 6,40 6,70 6,90 7,00 7,00 7,00
OCB 3,85 4,00 5,90 6,10 6,40 6,60 6,75
OceanBank 0,20 3,50 3,60 5,65 5,75 6,75 6,60 7,10 7,10 7,10
PVcomBank 3,95 3,95 6,00 6,10 6,60 6,90 6,95 6,95
SCB 4,00 4,00 6,45 6,60 6,80 6,85 6,95 6,95 6,95
SHB 3,85 4,05 6,10 6,40 6,70 6,80 7,00 7,10 7,10
TPBank 3,65 3,65 5,80 6,40 6,70 6,70 6,70
VIB 4,00 4,00 5,80 5,90 6,50 6,60 6,60
VietinBank 0,25 5,75 5,75

Tính đến tháng 1 năm 2020, lãi suất các ngân hàng đới với tiền gửi trực tuyến được thống kê khá chi tiết như sau:

Lãi suất các ngân hàng đối với tiền gửi Online kỳ hạn 1 tháng

Ở kỳ hạn 1 tháng này thì lãi suất cao nhất thuộc về các ngân hàng: Bắc Á, NCB, ACB, Bảo Việt, Đông Á, SCB, VIB và SHB. Mức lãi suất chung của các ngân hàng này là 5% 1 năm. Các ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất cùng kỳ hạn là Vietcombank, Vietinbank. Agribank và BIDV.

Lãi suất các ngân hàng đối với tiền gửi Online kỳ hạn 3 tháng

Với kỳ hạn 3 tháng thì lãi suất tiền gửi tại quầy hay gửi trực tuyến đều đang tương đương nhau. Có một lời khuyên rằng nếu gửi tiền theo chu kỳ ngắn hạn thì bạn nên lựa chọn hình thức lãi 1 tháng sẽ tốt hơn. Bên cạnh đó, bạn đừng quên hỏi rõ mức lãi đáo hạn của ngân hàng là bao nhiêu vì có một số ngân hàng, kỳ hạn gửi 1 tháng là 5,0% 1 năm. Nhưng mức hưởng đáo hạn lại thấp hơn đấy. Ở kỳ hạn 3 tháng, theo tương quan thì mức lãi gửi Online của kỳ hạn tương đối giống như 1 tháng đã được đề cập trước đó.

Lãi suất các ngân hàng đối với tiền gửi Online kỳ hạn 6 tháng

Ở top đầu của mức lãi suất kỳ hạn 6 tháng chính là những cái tên quen thuộc: Dẫn đầu là 8,21% của SCB, tiếp theo là 8,0% của Nam Á Bank, đứng thứ ba là Bắc Á với 7,7%, sau đó lần lượt là VIB và OCB với mức lãi 7,2%.

Lãi suất các ngân hàng đối với tiền gửi Online kỳ hạn 9 tháng

Với lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 9 tháng, chúng ta sẽ thấy khoảng cách rõ rệt khi SCB đứng đầu với lãi suất 8,36% 1 năm. Với lãi suất 8,055, Nam Á Bank ghi dấu ở vị trí thứ hai và nối tiếp sau đó là NCB với 7,96% và Bắc Á là 7,90%. Và top đứng cuối vẫn là những gương mặt quen thuộc Vietin Bank, Vietcombank, Agribank và BIDV.

Lãi suất các ngân hàng đối với tiền gửi Online kỳ hạn 12 tháng

Đến kỳ dài hạn 1 năm này thì thật sự bất ngờ với cú nhảy vọt lãi suất của SCB khi lên đến 8,66%. Ngay sau đó Á quân thuộc về Nam Á Bank 8,30%, Bắc Á Bank là 8,1%.

Từ đây có thế nhân thấy, với hình thức tiền gửi trực tuyến hay gọi cách khác là gửi tiền Online, lãi suất các ngân hàng cao hơn phương pháp truyền thống gửi tại quầy. Để có thể tiến hành gửi tiền Online, bạn cần đăng ký tài khoản đầu tiên, sau đó kích hoạt toàn khoản gửi Online và sau đó bạn có thể gửi tiền theo bất kì quỹ tính nào mà bạn muốn.

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
KKH 01 tháng 03 tháng 06 tháng 09 tháng 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
ABBank 0,20 3,55 3,55 5,70 5,80 6,30 6,30 6,50 6,60 7,10
Agribank 0,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60 5,60 5,60
Bắc Á 0,20 3,80 3,80 6,10 6,20 6,70 6,70 6,80 6,80 6,80
Bảo Việt 0,20 3,35 3,45 5,95 6,05 6,40 6,65 6,95 6,95 6,95
BIDV 0,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60 5,60 5,60 5,60
CBBank 0,20 4,00 4,00 6,40 6,50 6,70 6,80 6,80 6,80 6,80
Đông Á 3,60 3,60 5,50 5,70 6,00 6,50 6,30 6,30 6,30
GPBank 0,20 4,00 4,00 6,10 6,20 6,30 6,40 6,30 6,30 6,30
Hong Leong 2,85 3,80 4,20 4,20 4,80 5,00 5,00 5,00 5,00
Indovina 3,00 3,20 4,70 4,80 5,50 5,70 5,80 5,80
Kiên Long 0,20 3,55 3,95 6,20 6,20 6,90 7,10 7,10 7,10 7,10
MSB 3,50 3,80 5,20 5,50 5,90 5,90 5,90
MB 0,10 3,30 3,60 4,68 4,90 5,30 5,40 6,30 5,67 6,40
Nam Á Bank 0,10 3,95 3,95 6,10 6,20 6,50 6,80 6,60
NCB 0,10 3,90 3,90 6,65 6,75 6,90 7,00 7,30 7,30 7,30
OCB 0,20 3,75 3,90 5,80 6,00 6,30 6,50 6,65
OceanBank 0,20 3,50 3,60 5,50 5,60 6,60 6,60 7,10 7,10 7,10
PGBank 3,50 3,50 5,50 5,50 6,20 6,30 6,80 6,60
PublicBank 0,10 3,60 3,80 5,60 5,60 6,60 6,80 6,00 6,00
PVcomBank 3,95 3,95 5,80 5,90 6,40 6,40 6,70 6,80 6,80
Saigonbank 0,20 3,40 3,60 5,60 5,60 6,00 6,50 6,50 6,50 6,50
SCB 0,20 3,95 3,95 5,70 6,20 7,30 6,80 6,80 6,80
SeABank 3,50 3,70 5,60 5,95 6,35 6,40 6,45 6,50
SHB 0,20 3,50 3,70 5,80 6,10 6,40 6,50 6,60 6,70
TPBank 3,55 3,55 5,40 6,60 6,60
VIB 4,00 4,00 5,80 5,90 6,50 6,60 6,60
VietCapitalBank 3,90 3,90 6,40 6,30 6,60 6,70 6,80 7,00
Vietcombank 0,10 3,00 3,30 3,90 3,90 5,60 5,40 5,40
VietinBank 0,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60 5,60 5,60
VPBank 3,65 4,90 5,20 5,30
VRB 0,20 6,60 6,70 6,90 7,20 7,20

LIÊN HỆ BẤT ĐỘNG SẢN ABC LAND

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp theo: HOTLINE TƯ VẤN 24/7: 0908 650 773 hoặc cung cấp nội dung theo mẫu bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến các dự án của chúng tôi đầu tư, cũng như là dự án mà chúng tôi phát triển và phân phối!





    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *